Tìm phần tử trong map C++ (find, lower_bound, upper_bound, equal_range, cout) | Laptrinhcanban.com

Tìm phần tử trong map C++ (find, lower_bound, upper_bound, equal_range, cout)

Hướng dẫn cách tìm phần tử trong map. Bạn sẽ học được cách sử dụng các hàm như find, lower_bound, upper_bound và equal_range để tìm phần tử trong map, cũng như hàm cout() để đếm số lần xuất hiện của phần tử đó theo khóa trong map C++ sau bài học này.

Tìm phần tử trong map C++ bằng hàm find

Hàm find là một hàm thành viên trong class std:map, có tác dụng tìm vị trí phần tử có khóa chỉ định trong map.

Chúng ta sử dụng hàm find trong C++ với cú pháp sau đây:

mp.find(key);

Trong đó key là khóa của phần tử cần tìm trong map mp.

Hàm find() sẽ trả về trình lặp trỏ đến vị trí phần tử, nếu nó tồn tại trong map. Và nếu phần tử đó không tồn tại, hàm sẽ trả về trình lặp trỏ đến vị trí cuối cùng trong map.

Bằng cách ứng dụng hàm find(), chúng ta có thể tìm ra vị trí của phần tử đó trong map, rồi kết hợp với hàm clear() để xóa nó đi như ví dụ cụ thể sau đây:

#include <iostream>
#include <map>
using namespace std;

//Tạo hàm xuất map
void dump(map<char,int>& mp)
{
for (auto x: mp) {
cout << x.first << ":" << x.second << " ";
}
cout << endl;
}

int main() {
map<char,int> mp;
mp.insert(make_pair('a', 1));
mp.insert(make_pair('b', 2));
mp.insert(make_pair('c', 3));
mp.insert(make_pair('d', 1));
mp.insert(make_pair('e', 2));

dump(mp);

//Tìm phần tử có khóa bằng 'c' trong map
auto ret = mp.equal_range('c');

//Xóa phần tử vừa tìm thấy
mp.erase (ret.first,ret.second);
dump(mp);
return 0;
}

Kết quả:

a:1 b:2 c:3 d:1 e:2 
a:1 b:2 d:1 e:2

Tìm phần tử trong map C++ bằng hàm equal_range

Hàm equal_range là một hàm thành viên trong class std:map, có tác dụng tìm phạm vi của tất cả các phần tử có khóa giống với khóa chỉ định trong map.

Chúng ta sử dụng hàm equal_range trong C++ với cú pháp sau đây:

mp.equal_range(key);

Trong đó key là khóa của phần tử cần tìm trong map mp.

Hàm equal_range() sẽ trả về một cặp giá trị, với giá trị đầu tiên trỏ đến đầu phạm vi, và giá trị thứ hai trỏ đến cuối phạm vi chứa tất cả các phần tử có khóa giống khóa chỉ định.

Tuy nhiên do trong map thì các khóa là duy nhất, do đó nếu khóa tồn tại trong map thì hàm equal_range sẽ trả về một khoảng chứa giá trị duy nhất đó mà thôi.

Bằng cách ứng dụng hàm equal_range(), chúng ta có thể tìm ra phạm vi chứa phần tử có khóa chỉ định trong map. Và kết quả thu về sẽ tương ứng với các giá trị nếu được tính bằng hàm lower_bound() và upper_bound mà Kiyoshi sẽ giới thiệu ở phần dưới.

#include <iostream>
#include <map>
using namespace std;

//Tạo hàm xuất map
void dump(map<char,int>& mp)
{
for (auto x: mp) {
cout << x.first << ":" << x.second << " ";
}
cout << endl;
}

int main() {
map<char,int> mp;
mp.insert(make_pair('a', 1));
mp.insert(make_pair('b', 2));
mp.insert(make_pair('c', 3));
mp.insert(make_pair('d', 1));
mp.insert(make_pair('e', 2));

dump(mp);

//Tìm phần tử có khóa bằng 'c' trong map
auto ret = mp.equal_range('c');

cout << "lower bound points to: ";
cout << ret.first->first << " => " << ret.first->second << '\n';

cout << "upper bound points to: ";
cout << ret.second->first << " => " << ret.second->second << '\n';

return 0;
}

Kết quả:

a:1 b:2 c:3 d:1 e:5 e:2 e:8 f:3 
a:1 b:2 c:3 d:1 f:3

Tìm phần tử trong map C++ bằng hàm lower_bound

Hàm lower_bound là một hàm thành viên trong class std::map, có tác dụng tìm vị trí phần tử đầu tiên trong map có khóa lớn hơn hoặc bằng với khóa chỉ định.

Chúng ta sử dụng hàm lower_bound trong C++ với cú pháp sau đây:

mp.lower_bound(key);

Trong đó key là khóa của phần tử cần tìm trong map mp.

Hàm lower_bound() sẽ trả về trình lặp trỏ đến vị trí phần tử đầu tiên có khóa lớn hơn hoặc bằng với khóa chỉ định. Và nếu không tìm thấy, hàm sẽ trả về trình lặp trỏ đến vị trí cuối cùng trong map.

Và trong trường hợp chỉ có một phần tử trong map có khóa giống với khóa chỉ định thì hàm lower_bound sẽ trả về con trỏ chỉ đến phần tử đó.

Bằng cách ứng dụng hàm lower_bound() kết hợp hàm upper_bound() mà Kiyoshi sẽ hướng dẫn ở phần dưới, chúng ta có thể tìm ra 2 vị trí rồi xóa các phần tử có trong phạm vi xác định bởi vị trí đó như ví dụ sau:

#include <iostream>
#include <map>
using namespace std;

//Tạo hàm xuất map
void dump(map<char,int>& mp)
{
for (auto x: mp) {
cout << x.first << ":" << x.second << " ";
}
cout << endl;
}

int main() {
map<char,int> mp;
mp.insert(make_pair('a', 1));
mp.insert(make_pair('b', 2));
mp.insert(make_pair('c', 3));
mp.insert(make_pair('d', 1));
mp.insert(make_pair('e', 2));
mp.insert(make_pair('f', 3));

dump(mp);

/*Tìm vị trí phần tử đầu tiên có khóa lớn hơn hoặc bằng 'b' trong map*/
auto itr1 = mp.lower_bound('b'); // itr1 trỏ đến b:2

//Tìm vị trí phần tử đầu tiên có khóa lớn hơn 'e' trong map
auto itr2 = mp.upper_bound('e'); // itr2 trỏ đến f:3

//Xóa các phần tử trong phạm vi [itr1, itr2)
mp.erase (itr1, itr2);
dump(mp);

return 0;
}

Kết quả, các phần tử trong phạm vi từ b:2 đến trước f:3 đã bị xóa đi.

a:1 b:2 c:3 d:1 e:2 f:3 
a:1 f:3

Tìm phần tử trong map C++ bằng hàm upper_bound

Ngược với hàm lower_bound chính là hàm upper_bound trong C++.

Hàm upper_bound là một hàm thành viên trong class std::map, có tác dụng tìm vị trí phần tử đầu tiên trong map có khóa lớn hơn khóa chỉ định.

Chúng ta sử dụng hàm upper_bound trong C++ với cú pháp sau đây:

mp.upper_bound(key);

Trong đó key là khóa của phần tử cần tìm trong map mp.

Hàm lower_bound() sẽ trả về trình lặp trỏ đến vị trí phần tử đầu tiên có khóa lớn hơn khóa chỉ định. Và nếu không tìm thấy, hàm sẽ trả về trình lặp trỏ đến vị trí cuối cùng trong map.

Và trong trường hợp tìm thấy một phần tử trong map có khóa giống với khóa chỉ định thì hàm lower_bound sẽ trả về con trỏ chỉ đến phần tử tiếp theo phần tử đó.

Bằng cách ứng dụng hàm upper_bound() kết hợp hàm upper_bound() mà Kiyoshi đã hướng dẫn ở trên, chúng ta có thể tìm ra 2 vị trí rồi xuất các phần tử có trong phạm vi xác định bởi vị trí đó như ví dụ sau:

#include <iostream>
#include <map>
using namespace std;
int main() {
map<char,int> mp;
mp['a']=100;
mp['b']=200;
mp['c']=300;
mp['d']=300;
mp['e']=300;
mp['f']=300;

/*Duyệt map mp*/
for (auto x: mp) {
cout << x.first << ":" << x.second << " ";
}
cout << endl; //a:1 b:2 c:3 d:1 e:2

//Tìm phần tử có khóa bằng 'b' trong map
auto itr1 = mp.lower_bound('b'); // itr1 trỏ đến b:200

//Tìm vị trí phần tử đầu tiên có khóa lớn hơn 'e' trong map
auto itr2 = mp.upper_bound('e'); // itr2 trỏ đến f:300

//In các phần tử trong phạm vi (itr1, itr2)
for (auto it=itr1; it!=itr2; ++it)
cout << (*it).first << ":" << (*it).second << ' ';

return 0;
}

Kết quả:

a:100 b:200 c:300 d:300 e:300 f:300 
b:200 c:300 d:300 e:300

Đếm số lần xuất hiện của phần tử trong map C++ bằng hàm count

Hàm count là một hàm thành viên trong class std:map, có tác dụng đếm số lần xuất hiện của phần tử trong map C++ thông qua khóa của nó.

Chúng ta sử dụng hàm count trong C++ với cú pháp sau đây:

mp.count(key);

Trong đó key là khóa của phần tử cần đếm số lần xuất hiện trong map mp.

Do trong map các khóa là duy nhất, nên một phần tử nếu tồn tại cũng chỉ có xuất hiện 1 lần duy nhất trong map mà thôi.

Do vậy, kết quả trả về của hàm count() cũng chỉ là 0 tương ứng với phần tử không tồn tại, hoặc 1 tương ứng với phần tử tồn tại trong map đó.

Ví dụ cụ thể:

#include <iostream>
#include <map>
using namespace std;

int main() {
map<char,int> mp;
mp['a']=100;
mp['b']=200;
mp['c']=300;

//Đếm số lần xuất hiện của phần tử tồn tại trong map
cout << mp.count('b') <<endl;

//Đếm số lần xuất hiện của phần tử không tồn tại trong map
cout << mp.count('f') <<endl;

return 0;
}

Kết quả:

1
0

Tổng kết

Trên đây Kiyoshi đã hướng dẫn bạn về cách tìm phần tử map trong C++ rồi. Để nắm rõ nội dung bài học hơn, bạn hãy thực hành viết lại các ví dụ của ngày hôm nay nhé.

Và hãy cùng tìm hiểu những kiến thức sâu hơn về C++ trong các bài học tiếp theo.

Hãy chia sẻ và cùng lan tỏa kiến thức lập trình Nhật Bản tại Việt Nam!

HOME>> >>

Profile
きよしです!笑

Tác giả : Kiyoshi (Chis Thanh)

Kiyoshi là một cựu du học sinh tại Nhật Bản. Sau khi tốt nghiệp đại học Toyama năm 2017, Kiyoshi hiện đang làm BrSE tại Tokyo, Nhật Bản.