Tìm phần tử trong set C++ (find, lower_bound, upper_bound, equal_range, cout) | Laptrinhcanban.com

Tìm phần tử trong set C++ (find, lower_bound, upper_bound, equal_range, cout)

Hướng dẫn cách tìm phần tử trong set. Bạn sẽ học được cách sử dụng các hàm find(), lower_bound() và upper_bound() để tìm vị trí của phần tử trong set, cũng như hàm cout() để đếm số lần xuất hiện của phần tử trong set C++ sau bài học này.

Tìm phần tử trong set C++ bằng hàm find

Hàm find là một hàm thành viên trong class std:set, có tác dụng tìm vị trí phần tử có giá trị chỉ định trong set.

Chúng ta sử dụng hàm find trong C++ với cú pháp sau đây:

st.find(val);

Trong đó val là giá trị của phần tử cần tìm trong set st.

Hàm find() sẽ trả về trình lặp trỏ đến vị trí phần tử, nếu nó tồn tại trong set. Và nếu phần tử đó không tồn tại, hàm sẽ trả về trình lặp trỏ đến vị trí cuối cùng trong set.

Bằng cách ứng dụng hàm find(), chúng ta có thể tìm ra vị trí của phần tử đó trong set, rồi kết hợp với hàm clear() để xóa nó đi như ví dụ cụ thể sau đây:

#include <iostream>
#include <set>
using namespace std;

//Tạo hàm xuất set
void dump(set<int>& st)
{
for (auto x: st) {
cout << " "<< x ;
}
cout << endl;
}

int main() {
set<int> st{3, 1, 4, 5, 2, 9};
dump(st);

//Tìm phần tử có giá trị bằng 2 trong set
auto itr = st.find(2);

//Xóa phần tử vừa tìm thấy
st.erase (itr);
dump(st);

return 0;
}

Kết quả:

1 2 3 4 5 9
1 3 4 5 9

Tìm phần tử trong set C++ bằng hàm equal_range

Hàm equal_range là một hàm thành viên trong class std:set, có tác dụng tìm phạm vi của tất cả các phần tử giống với giá trị chỉ định trong set.

Chúng ta sử dụng hàm equal_range trong C++ với cú pháp sau đây:

st.equal_range(val);

Trong đó val là giá trị phần tử cần tìm trong set st.

Hàm equal_range() sẽ trả về một cặp giá trị, với giá trị đầu tiên trỏ đến đầu phạm vi (tương đương kết quả hàm lower_bound), và giá trị thứ hai trỏ đến cuối phạm vi (tương đương kết quả hàm upper_bound)chứa tất cả các phần tử có giá trị giống giá trị chỉ định.

Bằng cách ứng dụng hàm equal_range(), chúng ta có thể tìm ra phạm vi chứa phần tử có giá trị chỉ định trong set như sau

#include <iostream>
#include <set>
using namespace std;

typedef set<int>::iterator It;

//Tạo hàm xuất set
void dump(set<int>& st)
{
for (auto x: st) {
cout << " "<< x ;
}
cout << endl;
}

int main() {
set<int> st{3, 1, 2, 5, 7, 2, 3};

dump(st);

//Tìm phạm vi chứa phần tử có giá trị bằng 3 trong set
pair<It,It> ret = st.equal_range(2);

cout << "the lower bound points to: " << *ret.first << '\n';
cout << "the upper bound points to: " << *ret.second << '\n';

return 0;
}

Kết quả:

1 2 3 5 7
the lower bound points to: 2
the upper bound points to: 3

Tìm phần tử trong set C++ bằng hàm lower_bound

Hàm lower_bound là một hàm thành viên trong class std::set, có tác dụng tìm vị trí phần tử đầu tiên trong set có giá trị lớn hơn hoặc bằng với giá trị chỉ định.

Chúng ta sử dụng hàm lower_bound trong C++ với cú pháp sau đây:

st.lower_bound(val);

Trong đó val là giá trị của phần tử cần tìm trong set st.

Hàm lower_bound() sẽ trả về trình lặp trỏ đến vị trí vị trí phần tử đầu tiên có giá trị lớn hơn hoặc bằng với giá trị chỉ định. Và nếu không tìm thấy, hàm sẽ trả về trình lặp trỏ đến vị trí cuối cùng trong set.

Bằng cách ứng dụng hàm lower_bound() kết hợp hàm upper_bound() mà Kiyoshi sẽ hướng dẫn ở phần dưới, chúng ta có thể tìm ra 2 vị trí rồi xóa các phần tử có trong phạm vi xác định bởi vị trí đó như ví dụ sau:

#include <iostream>
#include <set>
using namespace std;

//Tạo hàm xuất set
void dump(set<int>& st)
{
for (auto x: st) {
cout << " "<< x ;
}
cout << endl;
}

int main() {
set<int> st{3, 3, 1, 4, 2, 5, 2, 9};
dump(st);

/*Tìm vị trí phần tử đầu tiên có giá trị lớn hơn hoặc bằng 2*/
auto itr1 = st.lower_bound(2); // itr1 trỏ đến 2

///Tìm vị trí phần tử đầu tiên có giá trị lớn hơn 5 trong multimap
auto itr2 = st.upper_bound(5); // itr2 trỏ đến 9

//Xóa các phần tử trong phạm vi [itr1, itr2)
st.erase (itr1, itr2);
dump(st);

return 0;
}

Kết quả, các phần tử trong phạm vi từ 2 đến trước 9 đã bị xóa đi.

1 2 3 4 5 9
1 9

Tìm phần tử trong set C++ bằng hàm upper_bound

Ngược với hàm lower_bound chính là hàm upper_bound trong C++.

Hàm upper_bound là một hàm thành viên trong class std::set, có tác dụng tìm vị trí phần tử đầu tiên có giá trị lớn hơn giá trị chỉ định trong set.

Chúng ta sử dụng hàm upper_bound trong C++ với cú pháp sau đây:

st.upper_bound(key);

Trong đó key là giá trị của phần tử cần tìm trong set st.

Hàm upper_bound() sẽ trả về trình lặp trỏ đến vị trí phần tử đầu tiên có giá trị lớn hơn giá trị chỉ định. Và nếu không tìm thấy, hàm sẽ trả về trình lặp trỏ đến vị trí cuối cùng trong map.

Bằng cách ứng dụng hàm upper_bound() kết hợp hàm upper_bound() mà Kiyoshi đã hướng dẫn ở trên, chúng ta có thể tìm ra 2 vị trí rồi xuất ra các phần tử có trong phạm vi xác định bởi vị trí đó như ví dụ sau:

#include <iostream>
#include <set>
using namespace std;

//Tạo hàm xuất set
void dump(set<int>& st)
{
for (auto x: st) {
cout << " "<< x ;
}
cout << endl;
}

int main() {
set<int> st{3, 3, 1, 4, 2, 5, 2, 9};
dump(st);


/*Tìm vị trí phần tử đầu tiên có giá trị lớn hơn hoặc bằng 3*/
auto itr1 = st.lower_bound(3); //itr1 trỏ đến 3

//Tìm vị trí phần tử đầu tiên có giá trị lớn hơn 5
auto itr2 = st.upper_bound(5); //itr2 trỏ đến 9

//In các phần tử trong phạm vi [itr1, itr2)
for (auto it=itr1; it!=itr2; ++it)
cout << *it << ' ';

return 0;
}

Kết quả:

1 2 3 4 5 9
3 4 5

Đếm số lần xuất hiện của phần tử trong set C++ bằng hàm count

Hàm count là một hàm thành viên trong class std:set, có tác dụng đếm số lần xuất hiện của phần tử trong set C++

Chúng ta sử dụng hàm count trong C++ với cú pháp sau đây:

st.count(val);

Trong đó val là giá trị của phần tử cần đếm số lần xuất hiện trong set st.

Do trong set các phần tử là duy nhất, nên một phần tử nếu tồn tại cũng chỉ có xuất hiện 1 lần duy nhất trong set mà thôi.

Do vậy, kết quả trả về của hàm count() cũng chỉ là 0 tương ứng với phần tử không tồn tại, hoặc 1 tương ứng với phần tử tồn tại trong set đó.

Ví dụ cụ thể:

#include <iostream>
#include <set>
using namespace std;

int main() {
set<int> st{3, 1, 4, 5, 2, 9};

//Đếm số lần xuất hiện của phần tử tồn tại trong set
cout << st.count(2) <<endl;

//Đếm số lần xuất hiện của phần tử không tồn tại trong set
cout << st.count(8) <<endl;

return 0;
}

Kết quả:

1
0

Tổng kết

Trên đây Kiyoshi đã hướng dẫn bạn về cách tìm phần tử set trong C++ rồi. Để nắm rõ nội dung bài học hơn, bạn hãy thực hành viết lại các ví dụ của ngày hôm nay nhé.

Và hãy cùng tìm hiểu những kiến thức sâu hơn về C++ trong các bài học tiếp theo.

Hãy chia sẻ và cùng lan tỏa kiến thức lập trình Nhật Bản tại Việt Nam!

HOME>> >>

Profile
きよしです!笑

Tác giả : Kiyoshi (Chis Thanh)

Kiyoshi là một cựu du học sinh tại Nhật Bản. Sau khi tốt nghiệp đại học Toyama năm 2017, Kiyoshi hiện đang làm BrSE tại Tokyo, Nhật Bản.