Thụt lề trong Java | Laptrinhcanban.com

Thụt lề trong Java

Hướng dẫn cách sử dụng thụt lề trong Java, hay còn gọi là indentation trong Java. Bạn sẽ học được cách sử dụng thụt lề trong Java để làm rõ cấu trúc chương trình cũng như để mã nguồn dễ đọc hơn sau bài học này.

Thụt lề trong Java là gì

Thụt lề trong Java, hay còn gọi là indentation trong Java là các khoảng trắng đầu câu lệnh dùng để làm rõ cấu trúc chương trình cũng như để việc đọc chương trình dễ dàng hơn.

Thụt lề trong Java

Khác với các ngôn ngữ lập trình khác như Python dùng thụt lề để xác định các khối (block) trong chương trình và nếu thụt lề sai thì lỗi xảy ra, thì do trong Java chúng ta đã dùng cặp dấu ngoặc {} để xác định khối lệnh, do đó việc thụt lề trong Java không quá liên quan tới xử lý trong chương trình.

Do đó, không có một quy định rõ ràng nào về việc có cần thụt lề không, và cần thụt lề bao nhiêu là đủ trong Java cả.

Ví dụ, tất cả các cách thụt lề sau đây đều có thể chấp nhận trong chương trình Java:

       public class HelloWorld {
public static void main(String[] args) {
System.out.println("Hello World!");
}
}
  public class HelloWorld {
public static void main(String[] args) {
System.out.println("Hello World!");
}
}

Tuy nhiên, bạn có thể thấy là nếu bạn không sử dụng thụt lề, hoặc là sử dụng thụt lề một cách bừa bãi như trên, thì mã nguồn Java của chúng ta sẽ không khác gì một căn nhà bừa bộn do lâu ngày không dọn dẹp cả.

Hãy so sánh với một chương trình Java khi sử dụng thụt lề và cảm nhận sự gọn gàng, ngăn nắp ở đây:

public class HelloWorld {
public static void main(String[] args) {
System.out.println("Hello World!");
}
}

Các chương trình phức tạp hơn, nhờ có thụt lề theo quy tắc mà sẽ dễ nhìn hơn rất nhiều như sau:

public class isprime {
public static void main(String[] args) {
System.out.println("Các số nguyên tố nhỏ hơn 100 là: ");
for (int i = 0; i < 100; i++) {
if (isPrimeNumber(i)) {
System.out.print(i + " ");
}
}
}

public static boolean isPrimeNumber(int n) {
// so nguyen n < 2 khong phai la so nguyen to
if (n < 2) {
return false;
}
// check so nguyen to khi n >= 2
int squareRoot = (int) Math.sqrt(n);
for (int i = 2; i <= squareRoot; i++) {
if (n % i == 0) {
return false;
}
}
return true;
}
}

Vì thế, để làm rõ cấu trúc chương trình cũng như để mã nguồn dễ đọc hơn, Kiyoshi khuyên bạn nên sử dụng thụt lề, và sử dụng một cách đồng nhất số lượng thụt lề với trong từng đối tượng khi viết chương trình Java.

Thụt lề bao nhiêu là chuẩn trong Java

Mặc dù chúng ta dùng tab hoặc phím cách để thụt lề trong Java, nhưng không có một quy định nào giới hạn số lượng thụt lề trong Java cả. Ví dụ bạn có thể dùng 1 dấu cách, 2 hay 3 hoặc 4 dấu cách để thụt lề trong Java đều được cả. Nói cách khác, không có khái niệm thụt lề bao nhiêu là chuẩn trong Java.

Vì thế, bạn hãy tự tạo cho mình một quy tắc sử dụng thụt lề và tuân theo nó trong chương trình của mình nhé.

Tuy nhiên về thông thường, các lập trình viên sẽ dùng 2 hoặc 4 phím cách để thụt lề trong Java, nên chúng ta cũng nên học họ và sử dụng 2 hoặc 4 phím cách để thụt lề trong Java nhé.

Tổng kết

Trên đây Kiyoshi đã hướng dẫn bạn về cách thụt lề trong Java rồi. Để nắm rõ nội dung bài học hơn, bạn hãy thực hành viết lại các ví dụ của ngày hôm nay nhé.

Và hãy cùng tìm hiểu những kiến thức sâu hơn về Java trong các bài học tiếp theo.

HOME>> >>

Profile
きよしです!笑

Tác giả : Kiyoshi (Chis Thanh)

Kiyoshi là một cựu du học sinh tại Nhật Bản. Sau khi tốt nghiệp đại học Toyama năm 2017, Kiyoshi hiện đang làm BrSE tại Tokyo, Nhật Bản.