If trong python với một hoặc nhiều điều kiện | Laptrinhcanban.com

If trong python với một hoặc nhiều điều kiện

Hướng dẫn cách sử dụng lệnh if trong python. Bạn sẽ học được cách sử dụng các loại câu lệnh if trong python như lệnh if trong python, if else trong pythonelif trong python, cũng như cách ứng dụng chúng để xử lý câu lệnh if một điều kiện hoặc là if nhiều điều kiện trong Python sau bài học này.

Lệnh if trong python

Lệnh if trong python bao gồm từ khóa if, một biểu thức điều kiệnmột khối gồm các câu lệnh được mô tả trong khối đó. Các lệnh mô tả trong khối chỉ được xử lý khi biểu thức điều kiện được chỉ định là True (đúng).
Chúng ta sử dụng lệnh if trong python với cú pháp sau đây:

if biểu thức điều kiện:
    câu lệnh xử lý nếu biểu thức điều kiện là True (đúng)

Nếu biểu thức điều kiện True (đúng), các câu lệnh mô tả trong khối sẽ được thực thi theo thứ tự. Chúng ta cũng có thể viết nhiều câu lệnh liên tiếp trong khối như sau:

if biểu thức điều kiện:
    câu lệnh 1
    câu lệnh 2
    câu lệnh 3

Sơ đồ khối câu lệnh điều kiện trong python như sau:
Lệnh if trong python

Lại nữa, trong python, các khối được định nghĩa nhờ các dấu thụt lề đầu dòng. Tất cả các câu lệnh mô tả trong khối đều cần được viết với độ thụt lề giống nhau. Về mặc định, chúng ta sẽ dùng 4 ký tự trắng liên tiếp được tạo ra khi bạn nhấn dấu cách Space trên bàn phím 4 lần , hoặc là một dấu tab được tạo ra khi bạn nhấn phím Tab một lần, để quy định độ thụt lề của khối.

Trong biểu thức điều kiện, chúng ta sử dụng toán tử so sánhtoán tử logic để mô tả điều kiện. Nếu kết quả của các phép so sánh hoặc logic này True, các lệnh mô tả trong khối mới được thực hiện. Bạn có thể tìm hiểu chi tiết về các loại toán tử sử dụng trong biểu thức điều kiện của câu lệnh if python tại bài viết Toán tử so sánh trong pythontoán tử logic trong python.

Sau đây, chúng ta sẽ thử viết một câu lệnh if trong python đơn giản để kiểm tra tuổi của một người đã đủ 18 hay chưa.

Trước hết, chúng ta so sánh giá trị gán trong biến old với số 18 để kiểm tra kết quả biểu thức điều kiện old < 18. Và nếu kết qủa này là True, lệnh thay đổi giá trị result = "Em chưa 18" trong khối mới được thực hiện.

old = 17
result = "Trên 18 tuổi"

if old < 18:
result = "Em chưa 18"

print(result)
#> Em chưa 18

Nếu chúng ta chỉ định old = 20 trong ví dụ trên, do biểu thức điều kiện old <18 khi này không còn đúng nữa, do đó lệnh thay đổi giá trị result = "Em chưa 18" mô tả trong khối sẽ không được thực hiện. Kết quả, giá trị ban đầu result= "Trên 18 tuổi" không bị thay đổi và được in ra như sau:

old = 20
result= "Trên 18 tuổi"

if old < 18:
result = "Em chưa 18"

print(result)
#> Trên 18 tuổi

if else trong python

if else trong python được sử dụng để xử lý lệnh if khi biểu thức điều kiện được chỉ định là False (sai).
Ở phần trên chúng ta đã biết lệnh if trong python chỉ xử lý các lệnh mô tả trong khối if nếu biểu thức điều kiện là True (đúng). Trong trường hợp bạn muốn xử lý lệnh if trong python khi biểu thức điều kiện là False (sai), hãy sử dụng lệnh if else trong python với cú pháp sau đây:

if biểu thức điều kiện:
    câu lệnh xử lý nếu biểu thức điều kiện là True (đúng)
else:
    câu lệnh xử lý nếu biểu thức điều kiện là False (sai)

Chúng ta thêm các lệnh sẽ được xử lý nếu biểu thức điều kiện là False vào trong khối lệnh else, và các lệnh này sẽ chỉ được chạy nếu biểu thức điều kiện là False mà thôi.

Sơ đồ khối câu lệnh if else trong python như sau:
if else trong python

Giả sử bạn mười bảy tuổi và bạn muốn vào một bar chơi. Khi đó, hãy viết một mã lệnh kiểm tra điều kiện tuổi được vào bar như sau:

old = 17

if old < 18:
print("Em chưa 18, không được vào bar")
else:
print("Trên 18, đủ tuổi vào bar")

Kết quả:

Em chưa 18, không được vào bar

Ở trên, do bạn 17 tuổi (old = 17), nên biểu thức điều kiện old < 18 là True, dẫn đến các lệnh trong khối lệnh if sẽ được thực hiện, do đó kết quả Em chưa 18, không được vào bar được in ra màn hình.

Trong trường hợp chỉ định lại tuổi old = 20, khi này biểu thức điều kiện lại trở thành False, do đó các lệnh trong khối lệnh else sẽ được thực hiện, nên kết quả khác sẽ in ra màn hình như sau:

old = 20

if old < 18:
print("Em chưa 18, không được vào bar")
else:
print("Trên 18, đủ tuổi vào bar")

#> Trên 18, đủ tuổi vào bar

elif trong python | if nhiều điều kiện trong Python

elif trong python được sử dụng để xử lý câu lệnh if nhiều điều kiện trong Python.

Ở phần trên, chúng ta đã làm việc với câu lệnh if một điều kiện trong python. Khi bạn cần làm việc với câu lệnh if nhiều điều kiện trong Python , chúng ta cần sử dụng tới elif trong python với cú pháp sau đây:

if biểu thức điều kiện 1:
    câu lệnh xử lý nếu biểu thức điều kiện 1 là True (đúng)
elif biểu thức điều kiện 2:
    câu lệnh xử lý nếu biểu thức điều kiện 2 là True (đúng)
elif biểu thức điều kiện 3:
    câu lệnh xử lý nếu biểu thức điều kiện 3 là True (đúng)

else:
    câu lệnh xử lý nếu tất cả các biểu thức điều kiện đều False (sai)

Chúng ta sẽ viết các biểu thức điều kiện cùng các lệnh sẽ xử lý nếu biểu thức điều kiện đó True (đúng) vào khối tương ứng sau lệnh ifelif. Cuối cùng chúng ta viết các lệnh xử lý mặc định vào trong khối khối else, và các lệnh này sẽ được xử lý trong trường hợp tất các các biểu thức điều kiện được chỉ định đều False (sai).

Sơ đồ khối câu lệnh elif trong python như sau:
elif trong python

Trong lệnh if elif else python các biểu thức điều kiện sẽ được phán đoán từ trên xuống dưới. Nếu biểu thức điều kiện là True (đúng), các lệnh trong khối tương ứng sẽ được thực thi, các biểu thức điều kiện tiếp theo sẽ không được kiểm tra nữa, và toàn bộ mã lệnh được kết thúc.
Nếu biểu thức điều kiện là False (sai) thì tiến hành kiểm tra kết quả của biểu thức điều kiện tiếp theo, và lặp lại quá trình cho tới cuối cùng.
Và nếu như tất cả các biểu thức điều kiện được chỉ định đều cho kết quả False (sai), các lệnh mặc định trong khối else sẽ được thực hiện.

Lại nữa, bạn cũng có thể lược bỏ đi cả khối else, khi đó chương trình sẽ không có lệnh xử lý mặc định, và trong trường hợp toàn bộ các biểu thức điều kiện được chỉ định đều False (sai), sẽ không có câu lệnh nào được thực thi hay kết quả nào được trả về.

Ví dụ về sử dụng elif trong python như sau. Chúng ta cũng sẽ sử dụng lại ví dụ kiểm tra tuổi vào bar như trên, nhưng sẽ kèm thêm một trường hợp nữa là kiểm tra thẻ chứng minh nhân dân:

old = 17
cmnd = 'không'

if old < 18 and cmnd == 'có':
print("Em chưa 18, không được vào bar")

elif old >= 18 and cmnd == 'có':
print("Trên 18, đủ tuổi vào bar")

else:
print("Về lấy CMND và quay lại sau")

Với ví dụ trên, chỉ khi nào bạn có mang theo CMND và trên 18 tuổi thì kết quả của lệnh elif trong python mới cho bạn vào bar mà thôi.

Tổng kết

Trên đây Kiyoshi đã hướng dẫn bạn về cách sử dụng các loại câu lệnh lệnh if trong python như lệnh if trong python, if else trong python, và elif trong python rồi. Để nắm rõ nội dung bài học hơn, bạn hãy thực hành viết lại các ví dụ của ngày hôm nay nhé.

Và hãy cùng tìm hiểu những kiến thức sâu hơn về python trong các bài học tiếp theo.

HOME>> >>

Profile
きよしです!笑

Tác giả : Kiyoshi (Chis Thanh)

Kiyoshi là một cựu du học sinh tại Nhật Bản. Sau khi tốt nghiệp đại học Toyama năm 2017, Kiyoshi hiện đang làm BrSE tại Tokyo, Nhật Bản.