Lệnh if và if...else trong PHP | Laptrinhcanban.com

Lệnh if và if...else trong PHP

Hướng dẫn cách sử dụng lệnh if và if…else trong PHP. Bạn sẽ học được cách sử dụng chúng để xử lý các câu lệnh điều kiện cơ bản trong PHP sau bài học này.

Lệnh if trong PHP

Lệnh if trong PHP bao gồm từ khóa if, một biểu thức điều kiệnmột khối gồm các câu lệnh được mô tả trong khối đó. Khối lệnh trong if được đặt giữa cặp dấu ngoặc nhọn {} để biểu thị bắt đầu và kết thúc của khối. Các lệnh mô tả trong khối chỉ được xử lý khi biểu thức điều kiện được chỉ định là true (đúng).

Chúng ta sử dụng lệnh if trong PHP với cú pháp sau đây:

if (biểu thức điều kiện){
    câu lệnh xử lý nếu biểu thức điều kiện là true (đúng)
}

Nếu biểu thức điều kiện true (đúng), các câu lệnh mô tả trong khối sẽ được thực thi theo thứ tự. Chúng ta cũng có thể viết nhiều câu lệnh liên tiếp trong khối như sau:

if (biểu thức điều kiện){
    câu lệnh 1;
    câu lệnh 2;
    câu lệnh 3;
}

Nếu chỉ có 1 câu lệnh trong khối lệnh if, chúng ta cũng có thể lược bỏ cặp dấu {} và sử dụng if rút gọn trong PHP như sau:

if (biểu thức điều kiện)
    câu lệnh;

Hoặc là viết câu lệnh trên cùng một dòng như sau:

if (biểu thức điều kiện) câu lệnh;

Sơ đồ khối câu lệnh điều kiện trong PHP như sau:
Lệnh if trong PHP

Lại nữa, khi viết lệnh if trong PHP, mặc dù không phải là bắt buộc nhưng chúng ta nên sử dụng các dấu thụt lề đầu dòng để cấu trúc câu lệnh rõ ràng và dễ đọc hơn. Tất cả các câu lệnh mô tả trong khối nên được viết với độ thụt lề giống nhau. Thông thường, chúng ta sẽ dùng 2 hoặc 4 khoảng trắng tạo ra bởi phím cách, hoặc là một dấu tab được tạo ra khi bạn nhấn phím Tab một lần, để quy định độ thụt lề của khối.

Trong biểu thức điều kiện, chúng ta sử dụng toán tử so sánhtoán tử logic để mô tả điều kiện. Nếu kết quả của các phép so sánh hoặc logic này true, các lệnh mô tả trong khối mới được thực hiện. Bạn có thể tìm hiểu chi tiết về các loại toán tử sử dụng trong biểu thức điều kiện của câu lệnh if PHP tại bài viết Toán tử so sánh trong PHPtoán tử logic trong PHP.

Sau đây, chúng ta sẽ thử viết một câu lệnh if trong PHP đơn giản để kiểm tra tuổi của một người đã đủ 18 hay chưa.

Trước hết, chúng ta so sánh giá trị gán trong biến old với số 18 để kiểm tra kết quả biểu thức điều kiện old < 18. Và nếu kết quả này là true, lệnh thay đổi giá trị result = "Em chưa 18" trong khối mới được thực hiện.

$old = 17;
$result = "Trên 18 tuổi";

if ($old < 18){
$result = "Em chưa 18";
}

echo $result;
//> Em chưa 18

Ở ví dụ trên, do $old =17 nên biểu thức $old < 18 true, dẫn đến lệnh thay đổi giá trị được thực hiện.

Giả sử chúng ta chỉ định $old = 20 trong ví dụ trên, do biểu thức điều kiện $old <18 khi này không còn true (đúng) nữa, do đó lệnh thay đổi giá trị $result = "Em chưa 18" mô tả trong khối sẽ không được thực hiện. Kết quả, giá trị ban đầu $result= "Trên 18 tuổi" không bị thay đổi và được in ra như sau:

$old = 20;
$result = "Trên 18 tuổi";

if ($old < 18){
$result = "Em chưa 18";
}

echo $result;
//> Trên 18 tuổi

Lại nữa, do trong ví dụ này chỉ có 1 lệnh duy nhất trong khối if nên chúng ta đã có thể bỏ qua cặp dấu {} như cách viết if rút gọn trong PHP sau:

if ($old < 18) $result = "Em chưa 18";

if else trong PHP

if else trong PHP được sử dụng để xử lý lệnh if khi biểu thức điều kiện được chỉ định là False (sai).
Ở phần trên chúng ta đã biết lệnh if trong PHP chỉ xử lý các lệnh mô tả trong khối if nếu biểu thức điều kiện là true (đúng). Trong trường hợp bạn muốn xử lý lệnh if trong PHP khi biểu thức điều kiện là False (sai), hãy sử dụng cấu trúc if else trong php như sau:

if (biểu thức điều kiện){
    câu lệnh xử lý nếu biểu thức điều kiện là true (đúng)
}else{
    câu lệnh xử lý nếu biểu thức điều kiện là False (sai)
}

Nếu chỉ có 1 câu lệnh trong khối if else thì chúng ta cũng có thể lược bỏ cặp dấu {} và sử dụng if rút gọn trong PHP như sau:

if (biểu thức điều kiện)
    câu lệnh xử lý nếu biểu thức điều kiện là true (đúng)
else
    câu lệnh xử lý nếu biểu thức điều kiện là False (sai)

Chúng ta thêm các lệnh sẽ được xử lý nếu biểu thức điều kiện là False vào trong khối lệnh else, và các lệnh này sẽ chỉ được chạy nếu biểu thức điều kiện là False mà thôi.

Sơ đồ khối câu lệnh if else trong PHP như sau:
if else trong PHP

Một ví dụ cụ thể, giả sử bạn mười bảy tuổi và bạn muốn vào một bar chơi. Khi đó, hãy viết một mã lệnh kiểm tra điều kiện tuổi được vào bar như sau:

$old = 17;

if ($old < 18){
echo "Em chưa 18, không được vào bar";
}else{
echo "Trên 18, đủ tuổi vào bar";
}

Kết quả:

Em chưa 18, không được vào bar

Ở trên, do bạn 17 tuổi ($old = 17), nên biểu thức điều kiện $old < 18 là true, dẫn đến các lệnh trong khối lệnh if sẽ được thực hiện, do đó kết quả Em chưa 18, không được vào bar được in ra màn hình.

Trong trường hợp chỉ định lại tuổi $old = 20, khi này biểu thức điều kiện lại trở thành False, do đó các lệnh trong khối lệnh else sẽ được thực hiện, nên kết quả khác sẽ in ra màn hình như sau:

$old = 20;

if ($old < 18){
echo "Em chưa 18, không được vào bar";
}else{
echo "Trên 18, đủ tuổi vào bar";

//>Trên 18, đủ tuổi vào bar

Lại nữa, các khối lệnh if và else ở trên do chỉ có một lệnh duy nhất trong nó, do đó chúng ta cũng có thể lược bỏ đi các cặp dấu {} như cách viết if rút gọn trong PHP sau:

if ($old < 18) echo "Em chưa 18, không được vào bar";
else echo "Trên 18, đủ tuổi vào bar";

Tổng kết

Trên đây Kiyoshi đã hướng dẫn bạn về cách sử dụng câu lệnh if và if…else trong PHP rồi. Để nắm rõ nội dung bài học hơn, bạn hãy thực hành viết lại các ví dụ của ngày hôm nay nhé.

Và hãy cùng tìm hiểu những kiến thức sâu hơn về PHP trong các bài học tiếp theo.

Hãy chia sẻ và cùng lan tỏa kiến thức lập trình Nhật Bản tại Việt Nam!

HOME>> >>

Profile
きよしです!笑

Tác giả : Kiyoshi (Chis Thanh)

Kiyoshi là một cựu du học sinh tại Nhật Bản. Sau khi tốt nghiệp đại học Toyama năm 2017, Kiyoshi hiện đang làm BrSE tại Tokyo, Nhật Bản.